Van cổng xỉ là một loại van công nghiệp được thiết kế để điều khiển việc điều khiển bật/tắt phương tiện đường ống có chứa chất rắn như hỗn hợp tro, bùn và xỉ. Thân van được làm bằng vật liệu chống mài mòn (như gốm kết cấu hoặc hợp kim cứng) và có các kênh dòng chảy chống tắc nghẽn (chẳng hạn như cấu trúc xuyên/hình chữ Y + rãnh dẫn xỉ), có thể chịu được áp suất PN1.6-PN6.4 và điều kiện hoạt động 0-100oC. Nó được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống yêu cầu xử lý chất lỏng hai pha, chẳng hạn như sản xuất năng lượng nhiệt và chế biến khoáng sản. So với các loại van thông thường, nó có khả năng chống mài mòn và khả năng chống lắng đọng cao hơn.






Tên phần | Material |
valve body | WCB+hợp kim chống mài mòn |
nắp van | WCB |
support | WCB |
ram | WCB+hợp kim chống mài mòn |
valve gốc | 2Cr13 |
valve Chỗ ngồi | WCB+hợp kim chống mài mòn |
vòng chữ o | Cải tiến than chì linh hoạt |
filler | Cải tiến than chì linh hoạt |
stem nut | nhiệt độ_ZCuZ110Fe3 |

Đường kính danh nghĩa | Kích thước bên ngoài chính và kích thước kết nối (mm) | |||||||||||
L | D | D1 | D2 | D6 | b | f | z-Φd | nhiệt độ_H | nhiệt độ_H0 | D0 | Dg | |
nhiệt độ_PN1.6MPa | ||||||||||||
50 | 250 | 160 | 125 | 100 | - | 20 | 3 | 4-18 | - | 335 | 250 | 250 |
80 | 280 | 195 | 160 | 135 | - | 22 | 3 | 4-18 | - | 510 | 280 | 280 |
100 | 300 | 215 | 180 | 155 | - | 22 | 3 | 8-18 | - | 685 | 300 | 300 |
150 | 350 | 280 | 240 | 210 | - | 24 | 3 | 8-23 | - | 790 | 350 | 350 |
200 | 400 | 335 | 295 | 265 | - | 26 | 3 | 8-23 | - | 885 | 350 | 350 |
250 | 450 | 390 | 350 | 320 | - | 28 | 3 | 12-23 | - | 1015 | 400 | 400 |
300 | 500 | 440 | 400 | 368 | - | 28 | 4 | 12-23 | - | 1190 | 450 | 450 |
350 | 550 | 500 | 460 | 428 | - | 30 | 4 | 16-23 | - | 1350 | 500 | 500 |
400 | 600 | 565 | 515 | 482 | - | 32 | 4 | 16-25 | - | 1460 | 500 | 500 |
450 | 650 | 615 | 565 | 532 | - | 32 | 4 | 20-25 | - | 1620 | 550 | 550 |
500 | 700 | 670 | 620 | 585 | - | 34 | 4 | 20-25 | - | 1800 | 550 | 550 |
600 | 800 | 780 | 725 | 685 | - | 36 | 5 | 20-30 | - | 2030 | 650 | - |
700 | 900 | 895 | 840 | 800 | - | 40 | 5 | 24-30 | - | 2230 | 700 | - |
Lưu ý:Phạm vi áp suất là 1,0–16,0 MPa. Dữ liệu trên chỉ mang tính tham khảo. Mọi chi tiết vui lòng liên hệ phòng kinh doanh của công ty.
Vận chuyển dầu khí bao gồm nhiều phương thức như đường ống và tàu, đồng thời là mắt xích cốt lõi của chuỗi cung ứng năng lượng.

Việc kiểm soát nguyên liệu hóa học bao gồm toàn bộ quá trình khai thác, lưu trữ và sản xuất, đảm bảo an toàn và ổn định quy trình.

Đường ống dẫn hơi nước nhiệt độ cao là cốt lõi của việc truyền năng lượng trong hệ thống điện, hỗ trợ vận hành hiệu quả các nhà máy nhiệt điện và điện hạt nhân.

Van kiểm soát chất lỏng trong nhiều ngành công nghiệp như năng lượng mới và điện tử, đảm bảo sản xuất an toàn và hiệu quả.


